Xem tài liệu: Quy trình tổ chức đào tạo
| Mã hiệu | 03-QT/ĐT/PXU |
| Lần ban hành/sửa đổi | 1/7 |
| Ngày hiệu lực | 30/12/2025 |
| Người duyệt | Người xem xét | Người lập | |
| TS. Nguyễn Hữu Chúc | TS. Trần Phương Đông | TS. Nguyễn Duy Thuận | Ngô Lê Thị Thanh Châu |
BẢNG THEO DÕI THAY ĐỔI TÀI LIỆU
| STT | Lần ban hành /sửa đổi | Số quyết định | Ngày hiệu lực | Phê duyệt |
| 1 | 1/0 | 185/2020/QĐ/PXU | 15/11/2020 | TS. Đàm Quang Minh |
| 2 | 1/1 | 041/2021/QĐ/PXU | 11/03/2021 | TS. Hồ Thị Hạnh Tiên |
| 3 | 1/2 | 069/2021/QĐ/PXU | 16/04/2021 | TS. Hồ Thị Hạnh Tiên |
| 4 | 1/3 | 118/2021/QĐ/PXU | 30/06/2021 | TS. Hồ Thị Hạnh Tiên |
| 5 | 1/4 | 123/2021/QĐ/PXU | 20/07/2021 | TS. Hồ Thị Hạnh Tiên |
| 6 | 1/5 | 018/2023/QĐ/PXU | 27/02/2023 | TS. Hồ Thị Hạnh Tiên |
| 7 | 1/6 | 069/2023/QĐ/PXU | 25/04/2023 | TS. Hồ Thị Hạnh Tiên |
| 8 | 1/7 | 310/2025/QĐ/PXU | 30/12/2025 | TS. Nguyễn Hữu Chúc |
MỤC ĐÍCH – PHẠM VI ÁP DỤNG
Quy trình này quy định hoạt động lập kế hoạch học kỳ, tổ chức xếp lớp, lập thời khóa biểu, quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và học tập của sinh viên nhằm triển khai chương trình đào tạo.
Quy trình này áp dụng cho hoạt động đào tạo tại Trường Đại học PXU.
TỪ VIẾT TẮT
| Viết tắt | Giải nghĩa | Viết tắt | Giải nghĩa |
| SV | Sinh viên | GVCH | Giảng viên cơ hữu |
| BGH | Ban giám hiệu | GVTG | Giảng viên thỉnh giảng |
| P.ĐT | Phòng Đào tạo | P.TH | Phòng Tổng hợp |
| GV | Giảng viên | P.TH | Phòng Tổng hợp |
| THPT | Trung học phổ thông | P.TTKT&ĐBCL | Phòng Thanh tra, Khảo thí và Đảm bảo chất lượng |
| TN | Tốt nghiệp | H | Lưu bản giấy |
| P.TS | Phòng Tuyển sinh | S | Lưu bản mềm |
CÁC KHÁI NIỆM
+ Đào tạo: là quá trình triển khai chương trình đào tạo đã được xây dựng và phê duyệt.
+ Tổ chức đào tạo: Là các hoạt động lập kế hoạch học kỳ, xây dựng kế hoạch học tập, tổ chức xếp lớp, lập thời khóa biểu… nhằm triển khai chương trình đào tạo.
+ Quản lý đào tạo: Là các hoạt động theo dõi mức độ chuyên cần của sinh viên trong quá trình học tập, quản lý điểm của sinh viên, theo dõi và xử lý giờ dạy của giảng viên, quản lý hồ sơ sinh viên trong quá trình triển khai chương trình đào tạo.
+ Giảng dạy: là hoạt động được thực hiện bởi giảng viên, hướng dẫn viên… truyền đạt cho sinh viên nội dung kiến thức và tổ chức điều khiển hoạt động nhận thức và thực tiễn của sinh viên nhằm giúp sinh viên lĩnh hội được kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm quy định trong đề cương chi tiết học phần
+ Thanh tra, Khảo thí và Đảm bảo chất lượng: thanh tra nội bộ, kiểm tra, giám sát các hoạt động giáo dục đào tạo, hoạt động khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục.
LƯU ĐỒ
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
| STT | Công việc | Thời gian hoàn thành | Người thực hiện | Biểu mẫu/Tài liệu tham chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Tiếp nhận và quản lý hồ sơ sinh viên đầu vào | |||
| 1.1 | – Bộ phận CTSV nhận bàn giao hồ sơ SV nhập học từ Phòng Tuyển sinh.
– Đối với đợt nhập học tập trung: + Bộ phận CTSV kiểm tra và thống kê tình trạng hồ sơ SV vào cuối buổi nhận hồ sơ của đợt nhập học. – Đối với đợt nhập học không tập trung: + Cán bộ Tuyển sinh kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn sinh viên nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận CTSV. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, Bộ phận CTSV thông báo ngay cho sinh viên và Cán bộ Tuyển sinh ngay tại thời điểm tiếp nhận và yêu cầu bổ sung” Hồ sơ sinh viên nhập học bao gồm các nội dung sau: 1. Học bạ (công chứng) – 1 bản 2. Giấy tốt nghiệp THPT tạm thời (công chứng) – 1 bản 3. Giấy chứng nhận kết quả thi TN THPT(bản gốc) – 1 bản 4. Bằng tốt nghiệp THPT (đối với sinh viên tốt nghiệp trước năm xét tuyển) (bản sao hoặc công chứng) – 1 bản 5. Căn cước công dân (công chứng) – 1 bản; 6. Lý lịch sinh viên (Xác nhận tại địa phương) – 1 bản; 7. Giấy Khai sinh (bản sao hoặc công chứng) – 1 bản; 8. Ảnh 3×4 – 3 ảnh 9. Giấy đăng ký nghĩa vụ quân sự – 1 bản Trong đó mục 1, 2, 3 hoặc 4 là hồ sơ tiên quyết. – Kiểm tra các loại giấy tờ cần nộp theo Phiếu tiếp nhận sinh viên. – Đối với những giấy tờ còn thiếu, cán bộ CTSV sẽ yêu cầu SV bổ sung đầy đủ để hoàn thiện hồ sơ nhập học. |
– Đối với đợt nhập học tập trung:
+ “Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc đợt nhập học tập trung, PĐT tiến hành kiểm tra hồ sơ thống kê, xác nhận tình trạng hồ sơ còn thiếu, lập báo cáo gửi phòng Tuyển sinh và yêu cầu sinh viên bổ sung. – Đối với đợt nhập học không tập trung: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, Bộ phận CTSV thông báo ngay cho sinh viên và Cán bộ Tuyển sinh ngay tại thời điểm tiếp nhận và yêu cầu bổ sung” |
P.ĐT
P.TS |
– Phiếu tiếp nhận SV
01.13-BM/TS/PXU – Sổ giao nhận hồ sơ SV – Hồ sơ nhập học của SV |
| 1.2 | Phân loại hồ sơ theo Khóa tuyển sinh, ngành học, lớp
Nhập liệu thông tin hồ sơ vào máy tính, đánh mã số SV |
Ngay sau khi hoàn thành bước tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ | P.ĐT | – Hồ sơ nhập học của SV đã được phân loại
– Danh sách tạo mã SV |
| 1.3 | Theo dõi và cập nhật hồ sơ sinh viên nhập học. Lập bảng theo dõi trực tuyến tình trạng các hồ sơ sinh viên, đề nghị bổ sung nếu chưa đầy đủ | Theo thực tế phát sinh | P.ĐT | Bảng theo dõi trực tuyến tình trạng hồ sơ của sinh viên. |
| 1.4 | Khoa/Ngành lập Tờ trình gửi P.ĐT về việc dự kiến phân công CVHT cho Khóa tuyển sinh mới | Tối thiểu 1 tuần trước ngày nhập học | Khoa/Ngành | Tờ trình |
| Lên danh sách lớp, ra quyết định phân công CVHT | Trong vòng 1 tuần kể từ ngày nhập học | P.ĐT | Quyết định phân công CVHT | |
| – Sau khi nhận lớp, CVHT tiến hành họp lớp để bầu BCS lớp lâm thời, chuyển danh sách BCS lớp về Khoa. Khoa tổng hợp danh sách BCS lâm thời của các lớp và làm tờ trình gửi P.ĐT.
– P.ĐT căn cứ vào tờ trình của Khoa để làm quyết định công nhận BCS lớp. |
Trong vòng 15 ngày kể từ thời điểm hoàn thành việc phân loại hồ sơ theo ngành, lớp | CVHT; Khoa
P.ĐT |
– Tờ trình Phân công BCS lớp lâm thời
– Quyết định công nhận BCS lớp |
|
| – Trong quá trình hoạt động, nếu có sự thay đổi thành viên BCS lớp thì CVHT tiến hành họp lớp, bầu thành viên BCS mới, gửi danh sách về Khoa, Khoa làm tờ trình gửi bộ phận CTSV để ra quyết định điều chỉnh BCS lớp. | Khi phát sinh | CVHT, Khoa,
BP CTSV |
Quyết định điều chỉnh BCS lớp (nếu có) | |
| 1.5 | Ra Quyết định nhập học kèm danh sách SV nhập học. | Trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm SV hoàn thành thủ tục nhập học | P.ĐT | Quyết định nhập học |
| 1.6 | Thông báo cho những SV chưa nộp bằng tốt nghiệp THPT (bản sao hoặc bản phô tô công chứng), yêu cầu nộp về bộ phận CTSV. | Sau 1 năm nhập học | BP CTSV | Bản sao bằng THPT/Bản phô tô bằng THPT có công chứng |
| 2 | Lập kế hoạch đào tạo | |||
| – Lập Kế hoạch đào tạo năm học.
– Lập kế hoạch các học phần dự kiến triển khai trong học kỳ. |
Tối thiểu 2 tháng trước khi năm học mới bắt đầu | P.ĐT, Khoa, Ngành | – Kế hoạch đào tạo năm học 03.01-BM/ĐT/PXU
– Kế hoạch đào tạo học kỳ 03.02-BM/ĐT/PXU |
|
| 3 | Phân công giảng viên giảng dạy/Xây dựng thời khóa biểu | |||
| – Phân công giảng viên giảng dạy.
– Xây dựng thời khóa biểu dự kiến cho từng học kỳ của năm học. |
Tối thiểu 30 ngày trước khi học kỳ mới bắt đầu | Trưởng Ngành/Khoa phân công
Trưởng P.ĐT kiểm tra BGH phê duyệt |
Phân công giảng dạy/Thời khóa biểu 03.52-BM/ĐT/PXU | |
| 4 | Chuẩn bị các điều kiện để triển khai đào tạo | |||
| 4.1 | Chuẩn bị các điều kiện về trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập. | Chậm nhất 01 tuần trước học kỳ mới bắt đầu | P.TH | |
| 4.2 | Chuẩn bị tài khoản, phần mềm để triển khai dạy học. | Chậm nhất 01 tuần trước học kỳ mới bắt đầu | P.ĐT, Bộ phận IT | |
| 5 | Tổ chức đăng ký học phần, xếp lớp | |||
| 5.1 | Triển khai cho SV đăng ký học phần, hoặc xếp lớp trực tiếp cho SV, đảm bảo đáp ứng số tín chỉ tối thiểu trong 1 học kỳ theo quy chế đào tạo hiện hành của Nhà trường. | Chậm nhất 01 tuần trước học kỳ mới bắt đầu | SV
P. ĐT |
|
| 5.2 | Hoàn thiện Thời khóa biểu. | Chậm nhất 01 tuần trước học kỳ mới bắt đầu | P.ĐT | – Phân công giảng dạy/Thời khóa biểu 03.52-BM/ĐT/PXU
– Tờ trình điều chỉnh Thời khóa biểu (nếu có) |
| 5.3 | Sinh viên căn cứ bảng điểm của mình để đăng ký học lại hoặc học cải thiện. | Chậm nhất 01 tuần trước học kỳ mới bắt đầu | P.ĐT | |
| 6 | Quản lý đào tạo | |||
| 6.1 | Căn cứ vào việc đăng ký học phần của SV đầu học kỳ, căn cứ vào các quyết định học vụ phát sinh trong kỳ, phòng Đào tạo cập nhật trạng thái SV để quản lý trong học kỳ.
Có các trạng thái SV sau: Đang học: là những SV đăng ký và tham gia học theo chương trình học chính khóa của trường; những SV vừa học chương trình chính khóa, vừa học lại trả nợ môn; những SV chỉ học lại trả nợ môn, học cải thiện. Bảo lưu: là những SV tạm ngừng chương trình học đi của trường và không tham gia học (học đi hoặc học lại) bất cứ môn học nào. |
Muộn nhất 2 tuần sau ngày đầu tiên của HK mới | P.ĐT | – Danh sách sinh viên học kỳ
03.04-BM/ĐT/PXU |
| 6.2 | Quản lý hồ sơ học tập của sinh viên:
Phòng Đào tạo cập nhật hồ sơ học tập của sinh viên, bao gồm: Bảng điểm từng học kỳ, thông tin học vụ từng học kỳ, bảng điểm tốt nghiệp. |
Trong quá trình học tập của SV | P.ĐT | Bảng điểm từng học kỳ, bảng điểm tốt nghiệp, thông tin học vụ. |
| 6.3 | Quản lý giảng dạy:
Hàng ngày, phòng Đào tạo có trách nhiệm đi kiểm tra tình hình lên lớp của GV; Theo dõi, kiểm tra tiến độ giảng dạy theo Thời khóa biểu. Việc theo dõi giảng dạy, học tập được thực hiện thông qua hình thức online. Căn cứ vào việc thực hiện giờ lên lớp, thống kê số giờ còn thiếu và yêu cầu dạy bù đủ số tiết; Trường hợp giảng viên có việc bất khả kháng không thể giảng dạy đúng TKB, cần báo cáo cho Trưởng khoa để bố trí dạy thay, báo cho phòng Đào tạo để nắm thông tin và phối hợp bố trí dạy bù. Phòng Đào tạo thống kê số lượng giờ giảng của GV và gửi bộ phận Nhân sự để làm cơ sở theo dõi việc hoàn thành định mức giờ chuẩn, thanh toán giờ giảng. + Đối với GV cơ hữu: việc thống kê giờ giảng được thực hiện vào cuối tháng + Đối với GV thỉnh giảng: việc thống kê giờ giảng được thực hiện sau khi kết thúc học phần. Giảng viên phải đến lớp được phân công giảng dạy đúng giờ, đảm bảo thời gian giảng dạy của tiết học. Phòng TT-KT&ĐBCL phối hợp với Phòng Đào tạo có trách nhiệm thanh tra, giám sát quá trình thực hiện giảng dạy nhằm ngăn ngừa những hành vi không tốt ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy. |
Hàng ngày | ||
Hàng tháng
Sau khi kết thúc học phầnP.ĐT, P.TTKT&ĐBCL
– Sổ theo dõi giảng dạy, học tập
– Báo cáo tình hình giảng dạy, học tập (Link online thực hiện theo từng kỳ)
– Thống kê giờ giảng hàng tháng
03.05-BM/ĐT/PXU
6.4Điểm danh sinh viên: Giảng viên thực hiện điểm danh SV đầu giờ họcHàng ngàyGV
6.5Tổng hợp, thống kê và thông báo danh sách cảnh báo các sinh viên vắng nhiều: Đảm bảo thực hiện ít nhất 01 lần/01 học phần/01 học kỳ≤ 01 lần/1 học phần/01 học kỳP.ĐT
– Danh sách cảnh báo vắng
03.06-BM/ĐT/PXU
6.6Tổng kết và công bố điểm Quá trình học tập cho sinh viênKhi kết thúc mônGV– Bảng ghi điểm QTHT 03.07-BM/ĐT/PXU6.7Tổng hợp, thống kê và thông báo danh sách các sinh viên không đủ điều kiện thi.3 ngày làm việc sau khi kết thúc đợt họcP.TTKT&ĐBCL– Danh sách SV không đủ điều kiện dự thi6.8
Lấy ý kiến SV về Giảng viên, môn học: Trước khi kết thúc học phần, P.KT&ĐBCL thực hiện khảo sát ý kiến SV về việc thực hiện giảng dạy môn học theo nội dung biểu mẫu quy định.
Yêu cầu:
Phải đảm bảo lấy khảo sát ít nhất 1 lần cho từng lớp/môn
Đảm bảo không ảnh hưởng tới các giờ học và tính khách quan;
Tất cả các ý kiến phản hồi của sinh viên đều phải được phân tích và xử lý;
Ghi rõ số lượng phản hồi/tổng số.
Tỷ lệ phản hồi khảo sát phải đạt >=60% sĩ số lớp. Kết quả khảo sát được gửi lại cho Trưởng các khoa. Nếu kết quả khảo sát về giảng viên/lớp không đạt yêu cầu (< 3,8/5) hoặc có ý kiến của SV cần xử lý thì Trưởng khoa cần làm việc với Giảng viên giảng dạy lớp đó để có hành động xử lý phù hợp và kịp thời.
Thời gian lấy ý kiến SV: tuần cuối cùng của môn học
Tổng hợp và gửi kết quả khảo sát: muộn nhất 7 ngày làm việc sau khi khảo sát
Xử lý ý kiến khảo sát: muộn nhất 1 tuần sau khi có kết quả khảo sát
P.TTKT&ĐBCL
– Phiếu khảo sát sinh viên về học phần
03.08-BM/ĐT/PXU
– Phiếu xử lý nếu kết quả khảo sát không đạt yêu cầu
03.09-BM/ĐT/PXU
6.9
Dự giờ, thao giảng:
– Đầu mỗi học kỳ, Trưởng Khoa/Trưởng Ngành có trách nhiệm lên kế hoạch thao giảng và dự giờ của học kỳ.
– Yêu cầu: bắt buộc dự giờ đối với giảng viên mới. Tất cả các GV phải đi dự giờ giảng của các GV khác ít nhất 1 lần trong 1 học kỳ.
– Thành phần dự giờ tối thiểu có 2 người, có thể bao gồm: Trưởng khoa, Trưởng ngành,Trưởng phòng Đào tạo, Giảng viên trong khoa.
– Ngay sau khi dự giờ, Khoa tổ chức họp góp ý chuyên môn. Các ý kiến ghi nhận được Trưởng khoa tổng hợp, chuyển đến và trao đổi với giảng viên được dự giờ nhằm cải tiến công tác giảng dạy.
– Cuối mỗi học kỳ, Khoa/Ngành làm báo cáo tình hình dự giờ.
– Đầu mỗi học kỳ
– Thời gian xử lý các ý kiến ghi nhận: muộn nhất 3 ngày sau khi dự giờ, các ý kiến phải được chuyển đến GV được dự giờ.Thành phần dự giờTrưởng khoa
– Kế hoạch dự giờ khoa/ngành
3.94-BM/ĐT/PXU
– Phiếu đánh giá dự giờ 03.10-BM/ĐT/PXU
– Biên bản họp góp ý sau dự giờ
– Báo cáo tình hình dự giờ Khoa-Ngành
03.95-BM/ĐT/PXU
7Thực hiện giảng dạy
Giảng viên thực hiện giảng dạy theo phân côngTheo thời khóa biểu đã phân côngGV
8Tổ chức kiểm tra, đánh giá
Tổ chức kiểm tra, đánh giá và quản lý điểm theo Hướng dẫn kiểm tra đánh giáTheo kế hoạch năm học
GV
Khoa/Ngành
P.ĐT; P.TTKT&ĐBCL
9Tổng hợp điểm
Thực hiện tổng hợp và quản lý điểm theo Hướng dẫn Quản lý điểmCuối mỗi học kỳ, sau khi kết thúc kỳ thi lần 2P.ĐT
10Xử lý học vụ
Thực hiện các hoạt động xử lý học vụ theo Hướng dẫn Xử lý học vụTheo thực tế phát sinhP.ĐT
11Tổ chức và quản lý SV thực tập (OJT)
Thực hiện các bước như quy định trong Hướng dẫn Quản lý OJTTheo kế hoạch đào tạo
GV
Khoa/Ngành đào tạo
P.ĐT, P.TTKT&ĐBCL
12Tổng kết, đánh giá12.1
– Phòng Đào tạo tổng hợp điểm học tập của SV trong học kỳ trước, cập nhật vào Bảng điểm học kỳ cùng các thông tin xử lý học vụ của SV kỳ này rồi gửi/thông báo về cho phụ huynh.
– Bảng điểm quá trình học tập của SV được in bảng cứng, trình Trưởng phòng Đào tạo ký và lưu trong hồ sơ SV.
– Đồng thời, phòng Đào tạo cập nhật thông tin điểm và xử lý học vụ SV lên phần mềm quản lý đào tạo
30 ngày kể từ khi kết thúc học kỳ
Cuối học kỳ
P.ĐT
P.TH
Bảng ghi điểm quá trình học tập
03.07-BM/ĐT/PXU
12.2Hàng tháng tổng hợp các sai phạm trong công tác đào tạoCuối thángP.ĐT
Bảng tổng hợp sai phạm trong công tác
03.18-BM/ĐT/PXU
12.3Báo cáo tổng kết học kỳ30 ngày từ khi có điểm học phần cuối cùngP.ĐTBáo cáo tổng kết đào tạo 03.11-BM/ĐT/PXU
- HỒ SƠ
| TT | Mã hiệu | Tên hồ sơ | Nơi lưu | Hình thức lưu | Thời hạn lưu giữ (năm) |
|---|---|---|---|---|---|
| 01.12-BM/TS/PXU | Phiếu tiếp nhận sinh viên | P.TS | H | 5 năm sau khi SV TN | |
| 03.01-BM/ĐT/PXU | Kế hoạch đào tạo năm học | P.ĐT | H/S | 5 năm | |
| 03.02-BM/ĐT/PXU | Kế hoạch đào tạo theo học kỳ | P.ĐT | H/S | 5 năm | |
| 03.52-BM/ĐT/PXU | Phân công giảng viên giảng dạy (cơ hữu) | P.ĐT | H | 5 năm | |
| 03.52-BM/ĐT/PXU | Phân công giảng viên giảng dạy (thỉnh giảng) | P.ĐT | H/S | 5 năm | |
| Thời khóa biểu học kỳ (bản hoàn thiện) | P.ĐT | H/S | 5 năm | ||
| 03.04-BM/ĐT/PXU | Danh sách sinh viên học kỳ | P.ĐT | H | 5 năm | |
| Phiếu đăng ký học phần | P.ĐT | H | 2 năm | ||
| Danh sách sinh viên không đủ điều kiện tham gia lớp học phần | P.ĐT | S | 2 năm | ||
| 03.15-BM/ĐT/PXU | Sổ theo dõi giảng dạy – học tập | P.ĐT | S | 5 năm | |
| 03.05-BM/ĐT/PXU | Thống kê giờ giảng hàng tháng | P.ĐT | H | 5 năm | |
| 03.06-BM/ĐT/PXU | Danh sách cảnh báo SV vắng nhiều, cấm thi | P.ĐT | S | 1 năm | |
| 03.07-BM/ĐT/PXU | Bảng điểm quá trình học tập | P.ĐT | H/S | Vĩnh viễn | |
| 03.08-BM/ĐT/PXU | Phiếu khảo sát sinh viên về học phần | P.ĐT | S | 5 năm | |
| 03.09-BM/ĐT/PXU | Phiếu xử lý nếu kết quả khảo sát không đạt yêu cầu | P.ĐT | S | 5 năm | |
| 03.94-BM/ĐT/PXU | Kế hoạch dự giờ khoa/ngành | P.ĐT | H/S | 1 năm | |
| 03.10-BM/ĐT/PXU | Phiếu đánh giá dự giờ | P.ĐT | H | 1 năm | |
| 03.95-BM/ĐT/PXU | Báo cáo tình hình dự giờ Khoa-Ngành | P.ĐT | H/S | 1 năm | |
| 03.11-BM/ĐT/PXU | Báo cáo tổng kết học kỳ | P.ĐT | H/S | Vĩnh viễn | |
| 03.12-BM/ĐT/PXU | Bảng điểm danh | P.ĐT | S | 5 năm | |
| 03.13-BM/ĐT/PXU | Giấy điều chỉnh lịch dạy | PĐT, Ngành | H/S | 1 năm | |
| 03.14-BM/ĐT/PXU | Tờ trình điều chỉnh TKB giảng dạy | P.ĐT | S | 1 năm | |
| 03.18-BM/ĐT/PXU | Bảng tổng hợp sai phạm trong công tác | P.ĐT, Ngành | S | 1 năm | |
| Danh sách SV không đủ điều kiện dự thi | P.ĐT | S | 5 năm | ||
| Hồ sơ nhập học của SV | P.ĐT | H | Hết khóa | ||
| 05.12-BM/TN/PXU | Bản kiểm tra thông tin sinh viên chuẩn bị xét tốt nghiệp | P.ĐT | H/S | 5 năm |
