Trường Đại học Phú Xuân được thành lập vào ngày 11/7/2003 và là trường đại học ngoài công lập đầu tiên và duy nhất tại thành phố Huế. Năm 2018 đánh dấu một bước chuyển mình mạnh mẽ của Trường Đại học Phú Xuân với việc nhận đầu tư từ Tổ chức giáo dục EQuest. Trong đó nhấn mạnh: Thái độ – Kĩ năng – Kiến thức là nền tảng cốt lõi trong triết lý đào tạo, đồng thời tập trung đào tạo dựa trên nhu cầu của nền kinh tế, định hướng tri thức nghề nghiệp. Từ ngày 23/12/2018, Trường chuyển đổi loại hình trường từ dân lập sang tư thục theo quyết định số 1812/QĐ–Ttg do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Hiện nay, trường có 5 Viện: Viện Kinh doanh và Công Nghệ NBS, Viện Đào tế Quốc tế KUV, Viện Hợp tác Phát triển, Viện Ngôn ngữ và Văn hóa, Viện Đào tạo Quốc tế Topica. Trong đó có thể nhắc đến 2 Viện nổi bật:

Viện Kinh doanh và Công Nghệ NBS: Trong làn sóng chuyển đổi số toàn cầu, Việt Nam đang nổi lên như một điểm sáng với dân số trẻ, thị trường đang phát triển mạnh và nhu cầu cấp thiết về giáo dục chất lượng cao. Đón đầu xu thế đó, chúng tôi trân trọng giới thiệu NBS Cyber University – một mô hình giáo dục số toàn diện, được thiết kế để giải quyết ba thách thức cốt lõi: mở rộng tiếp cận giáo dục, giảm chi phí đào tạo, và thúc đẩy chuyển đổi số.

Viện Đào tạo Quốc tế KUV: Keiser University (K.U) được thành lập vào năm 1977 và hiện là một trong những Trường Đại học phi lợi nhuận lớn nhất tại bang Florida, Hoa Kỳ. K.U được kiểm định vùng bởi cơ quan kiểm định SACSCOC. K.U được xếp hạng là Trường Đại học Số 1 trên toàn nước Mỹ theo tiêu chí Social Mobility (Khả năng đáp ứng nhu cầu chuyển đổi của xã hội) theo bảng xếp hạng của U.S News & World Report năm 2023. Ngoài trụ sở chính tại Fort Lauderdale, K.U còn có nhiều cơ sở trải khắp Florida và nhiều cơ sở bên ngoài nước Mỹ, trong đó có 3 cơ sở tại Việt Nam (Hà Nội, Huế và Hồ Chí Minh). KUV Huế đào tạo chương trình nguyên bản cử nhân Mỹ 100% tiếng Anh, mang đến cho sinh viên nền tảng học thuật vững chắc và kỹ năng thực tế toàn diện.

The Quest for Excellence – Vươn tới sự hoàn thiện

Được thành lập vào năm 2003 bởi các nhà giáo dục từng tu nghiệp tại Hoa Kỳ, Anh, Úc và Đức, Tập đoàn Giáo dục EQuest phát triển dựa trên ba nguyên tắc: đổi mới, vượt trội và cống hiến. Với niềm tin giáo dục là con đường bền vững nhất để thay đổi tương lai của mỗi cá nhân, cũng như cả một quốc gia, EQuest đã và đang không ngừng nỗ lực góp phần thúc đẩy sự đổi mới, nâng tầm chất lượng của giáo dục Việt Nam.

Hệ sinh thái giáo dục toàn diện

EQuest hiện là một trong những tổ chức giáo dục tư nhân hàng đầu tại Việt Nam, sở hữu hệ sinh thái trải rộng trên ba lĩnh vực: Giáo dục Phổ thông (K-12), Giáo dục Đại học & Cao đẳng (C&U) và Công nghệ Giáo dục (EdTech). Tính đến năm 2025, EQuest đang vận hành 25 cơ sở giáo dục trên toàn quốc, phục vụ gần 20.000 học sinh phổ thông, 10.000 sinh viên đại học và cao đẳng (trong đó có hơn 300 sinh viên quốc tế đến từ nhiều quốc gia), cùng hơn 180.000 học sinh theo học chương trình STEM và sử dụng nền tảng công nghệ giáo dục.

Chúng tôi tự hào là tổ chức giáo dục tư nhân đầu tiên tại Việt Nam đạt kiểm định chất lượng toàn diện từ Cognia (Hoa Kỳ) – tổ chức kiểm định giáo dục lớn nhất thế giới, khẳng định cam kết vững chắc với các chuẩn mực quốc tế.

Đồng hành cùng EQuest trên hành trình phát triển là các nhà đầu tư chiến lược toàn cầu, như KKR – một trong những tập đoàn đầu tư lớn nhất thế giới, và VOI (Vietnam Oman Investment) – quỹ đầu tư quốc gia của Oman tại Việt Nam. Sự hợp tác này không chỉ mang đến sự hỗ trợ về nguồn lực và chuyên môn, mà còn góp phần định hình tầm nhìn dài hạn, bảo đảm cho sự phát triển bền vững cùng khả năng mở rộng mạnh mẽ của EQuest trong lĩnh vực giáo dục.

Cam kết của chúng tôi

Với EQuest, giáo dục không chỉ truyền tải tri thức, mà còn là hành trình xây dựng năng lực, phẩm chất và tư duy độc lập cho người học. Chúng tôi tin rằng, một nền giáo dục gắn liền với thực tiễn, chú trọng phát triển con người toàn diện chính là chìa khóa giúp thế hệ trẻ Việt Nam hội nhập quốc tế và đóng góp tích cực cho cộng đồng.

Tất cả chương trình đào tạo tại EQuest được thiết kế dựa trên tiêu chuẩn quốc tế, ứng dụng công nghệ hiện đại, hướng đến sự phát triển toàn diện cả về học thuật, kỹ năng và thái độ sống. Chúng tôi kiên định với mục tiêu dài hạn: đầu tư vào con người là cách đầu tư vào tương lai của quốc gia.

Phát triển nhân tài

Tại EQuest, con người là tài sản quan trọng nhất. Chúng tôi tin rằng việc trao quyền, đồng hành và không ngừng đầu tư vào đội ngũ chính là con đường bền vững để tổ chức phát triển lâu dài.

Với tôn chỉ “Vươn tới sự hoàn thiện”, chúng tôi xây dựng một môi trường chuyên nghiệp và học tập suốt đời, nơi mỗi thành viên không chỉ trưởng thành về chuyên môn, mà còn được truyền cảm hứng để trở thành phiên bản tốt hơn của chính mình, là đại diện xứng đáng cho giá trị EQuest.

Để làm được điều đó, đội ngũ EQuest không ngừng rèn luyện 5 năng lực cốt lõi:

  • Sử dụng Tiếng Anh: Là tập đoàn hoạt động trong môi trường song ngữ, khả năng sử dụng tiếng Anh là một yêu cầu bắt buộc đối với tất cả nhân viên EQuest.
  • Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI): Nắm vững và sử dụng thành thạo công cụ công nghệ, đặc biệt là AI để tối ưu hiệu suất và đổi mới trong công việc.
  • Tác phong chuyên nghiệp: Luôn thể hiện hình ảnh chỉn chu, tôn trọng đồng nghiệp và môi trường làm việc.
  • Sức khỏe và thể lực: Duy trì thể chất cùng tinh thần khỏe mạnh, thích ứng linh hoạt với sự phát triển nhanh chóng của tập đoàn và xã hội.
  • Học tập và phát triển bản thân liên tục: Không ngừng học hỏi để làm mới tư duy, mở rộng năng lực và thích nghi kịp thời với mọi thay đổi.

Trường Đại học Phú Xuân được thành lập bởi Hội Khuyến học Thừa Thiên – Huế ngày 11/7/2003, theo Quyết định số 140/2003/QĐ-TTg của TT Chính phủ.

Từ năm 2003 – 2018, Trường Đại học Phú Xuân vinh dự khi được nhà giáo TS. Nguyễn Đình Ngộ nguyên là Phó Chủ tịch UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế, nguyên trưởng ty giáo dục Tỉnh và là Đại biểu quốc hội liên tục 3 khoá trở thành Hiệu trưởng nhà trường.

Năm 2018 đánh dấu một bước chuyển mình mạnh mẽ của Trường Đại học Phú Xuân với việc nhận đầu tư từ Tổ chức giáo dục EQuest. Trong đó nhấn mạnh: Thái độ – Kĩ năng – Kiến thức là nền tảng cốt lõi trong triết lý đào tạo, đồng thời tập trung đào tạo dựa trên nhu cầu của nền kinh tế, định hướng tri thức nghề nghiệp. Từ ngày 23/12/2018, Trường chuyển đổi loại hình trường từ dân lập sang tư thục theo quyết định số 1812/QĐ–Ttg do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

đội ngũ cán bộ giảng viên trường đại học phú xuân 2023
Đội ngũ cán bộ của Trường Đại học Phú Xuân tại cơ sở 2, 176 Trần Phú, TP. Huế

Trong giai đoạn mới, Trường Đại học Phú Xuân đào tạo 8 chuyên ngành: Công nghệ Thông tin, Kế toán, Quản trị Kinh doanh, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch) và Quản trị Dịch vụ Du lịch – Lữ hành, Kinh tế Quốc tế – Tiếng Nhật. Đây là các ngành học xã hội có nhu cầu nhân lực cao, có triển vọng phát triển nghề nghiệp tốt nhất. Chương trình đào tạo đã và đang đổi mới toàn diện, để bảo đảm mục tiêu chiến lược trên; đảm bảo sinh viên được phát triển đồng bộ tri thức nghề nghiệp, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong và thái độ làm việc, các khả năng tự học và phát triển thể chất văn hóa.

Trường Đại học Phú Xuân cũng là một trong những đơn vị luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo trực tiếp của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Bên cạnh đó là sự hỗ trợ của Đại học Huế và các trường thành viên, Tổng cục du lịch, các tổ chức phi chính phủ như: Quỹ học bổng Đông Nam Á, Tổ chức VHI…Hiện nay, với tổng diện tích đất xây dựng 30.400 m2, Trường Đại học Phú Xuân có 3 cơ sở chính tọa lạc tại thành phố Huế với khu học tập bao gồm giảng đường, kí túc xá và thư viện tiện nghi, hiện đại.

 

1. Tầm nhìn

Trở thành một trong những trường đại học định hướng ứng dụng tốt nhất trong hệ thống giáo dục tư nhân của Việt Nam.

2. Sứ mạng

Cung cấp kiến thức nền tảng và kỹ năng chuyên môn cần thiết giúp sinh viên phát triển toàn diện về tư duy, nhân cách và năng lực nghề nghiệp, tạo ra những công dân có trách nhiệm, sáng tạo và có khả năng giải quyết các vấn đề của xã hội, đồng thời đóng góp vào sự phát triển kinh tế, văn hóa và khoa học của đất nước.

3. Văn hóa ứng xử

– Trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng.

– Luôn học hỏi, cầu thị, cống hiến hết mình vì sự phát triển chung.

– Tôn trọng và thúc đẩy sự đổi mới.

– Bình đẳng, dân chủ và tôn trọng mọi sự khác biệt.

– Chia sẻ, hợp tác, hành động chuyên nghiệp và cùng nhau phát triển.

4. Chính sách chất lượng

– Đào tạo theo nhu cầu tuyển dụng của thị trường lao động với sự tham gia của các bên liên quan.

– Liên tục cải tiến chương trình, phương pháp và điều kiện giảng dạy – học tập, cải tiến hệ thống quản lý nhằm cung cấp các dịch vụ giáo dục ngang tầm khu vực và thế giới, đáp ứng nhu cầu của người học và các bên liên quan.

– Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin vào tổ chức quản lý, giảng dạy và học tập, thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

– Duy trì và phát triển môi trường làm việc công khai, minh bạch, đảm bảo mọi cán bộ giảng viên trong trường được phát huy tối đa năng lực của mình.

5. Mục tiêu 2025

Trở thành mô hình trường đại học mới gắn kết doanh nghiệp – Phú Xuân Technopolis

Đồng hành với doanh nghiệp, địa phương trong việc phát triển ngành nghề phù hợp với phát triển Kinh tế – Xã hội

Đảm bảo chất lượng đào tạo bằng tỷ lệ sinh viên có việc làm cao

Ứng dụng công nghệ trong đào tạo, từ đó linh hoạt trong mô hình đào tạo.

Định hướng chiến lược phát triển Trường Đại học Phú Xuân

1  Mô hình và mục tiêu tổng quát

Phát triển Trường theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực với quy mô hợp lý để chuyển sang giai đoạn phát triển theo chiều sâu; phát triển năng lực thực hành của người học, gắn kết đào tạo với thực tế sản xuất tại doanh nghiệp; nghiên cứu khoa học và công nghệ, tập trung theo hướng triển khai kết quả nghiên cứu ứng dụng đã đạt được vào thực tiễn cuộc sống; cung cấp nguồn nhân lực có thái độ trung thực, năng động với kiến thức thực tiễn và năng lực thực hành phù hợp với yêu cầu của địa phương, của ngành và nền kinh tế nói chung; Tích cực cống hiến, phục vụ cộng đồng xã hội.

2.Định hướng, mục tiêu của từng lĩnh vực chủ yếu

2.1. Chiến lược phát triển các hoạt động đào tạo

2.1.1. Giai đoạn 2020 – 2025

– Quá độ từ giai đoạn chuyển đổi (đa ngành, từng bước nâng cao uy tín, thương hiệu) sang phát triển theo chiều sâu, lấy chất lượng làm mục tiêu phấn đấu; tăng tính thực hành trong quá trình đào tạo.

– Quy mô đào tạo: Duy trì và ổn định ở mức từ 1.500 đến 2.000 sinh viên. Trong đó: đại học chính quy tập trung đạt khoảng 85%; Đại học liên thông khoảng 15%.

– Chương trình đào tạo được điều chỉnh sát chương trình khung với thời lượng tối thiểu theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Năm 2021, đạt chuẩn chất lượng ISO 9001 – 2015.

– Năm 2022, đạt chuẩn kiểm định chất lượng Cơ sở giáo dục đại học theo Thông tư 12/2017 của Bộ GDĐT.

– Năm 2025, có ít nhất 02 chương trình đào tạo đại học được kiểm định chất lượng.

– Mở 2 ngành đào tạo sau đại học (ThS) thuộc các ngành thế mạnh của Trường như: Kinh tế, Công nghệ thông tin, Ngoại ngữ, Du lịch.

– Lựa chọn để mở thêm một số ngành đào tạo mới trong 5 năm tới. Định hướng phát triển những ngành thuộc thế mạnh của trường và nhu cầu của thị trường lao động.

 2.1.2. Giai đoạn 2025 – 2035

– Hằng năm có ít nhất 30% giảng viên tham gia các hoạt động phối hợp giữa Nhà trường với thực tế sản xuất.

– Nhiều chương trình đào tạo của Trường có sự tham gia của các chuyên gia, doanh nhân, cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.

– Sau năm 2025 có thêm 02 chương trình đào tạo đại học được kiểm định.

– Triển khai 01 chương trình liên kết quốc tế.

– Mở thêm 02 ngành đào tạo sau đại học (ThS) thuộc các ngành thế mạnh của Trường như: Kinh tế, Công nghệ thông tin, Ngoại ngữ, Du lịch.

2.2. Chiến lược phát triển các hoạt động nghiên cứu khoa học

– Kiện toàn Hội đồng khoa học cấp Trường; ban hành Quy chế nghiên cứu khoa học; Quy chế hoạt động phục vụ cộng đồng và một số lĩnh vực hoạt động khác của Nhà trường.

– Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, giảng viên, khuyến khích và động viên mọi người tích cực nghiên cứu khoa học phục vụ đào tạo và cộng đồng; tham gia các hội thảo khoa hoạc trong nước và quốc tế; tham gia các công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ, cấp Quốc gia và Quốc tế.

– Xuất bản ấn phẩm khoa học – công nghệ hàng năm của Trường, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học của giảng viên, sinh viên và học viên.

– Xây dựng cơ sở vật chất cho các hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) của Trường.

2.3. Chiến lược phát triển hợp tác quốc tế về đào tạo

– Tăng cường mở rộng hợp tác liên kết đào tạo với các trường đại học tiên tiến trong khu vực và thế giới. Thiết lập chương trình liên kết đào tạo thiết thực, có hiệu quả.

– Xây dựng kế hoạch mời một số nhà khoa học nước ngoài, nhất là các nhà khoa học gốc Việt thường xuyên giảng dạy, nghiên cứu tại Trường. Tạo điều kiện cho các giảng viên của Trường tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại nước ngoài.

– Hợp tác nghiên cứu khoa học với các đối tác nước ngoài, kêu gọi sự tham gia của các học giả, các nhà nghiên cứu, các Viện, Trường đối tác quốc tế trong việc phối hợp, xây dựng các đề tài khoa học mang tính khu vực và quốc tế.

– Kết nối, hỗ trợ và tổ chức các chương trình hội thảo khoa học quốc tế.

– Mở rộng hoạt động trao đổi sinh viên, giảng viên với các trường nước ngoài.

1.Về công tác tổ chức, cán bộ

1.1. Kiện toàn tổ chức bộ máy của Trường hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Đại học tư thục.

– Xác định đúng vị trí, thẩm quyền của các cơ quan chỉ đạo, điều hành Nhà trường theo đúng Quy chế về tổ chức và hoạt động, gồm: Nhà đầu tư, Hội đồng trường, Ban Giám hiệu, các đơn vị trực thuộc…

– Kiện toàn Ban Giám hiệu, lãnh đạo các Phòng, Khoa, đơn vị trực thuộc theo hướng từng bước trẻ hóa.

– Kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, có hiệu quả, theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

– Phát triển, tăng cường đội ngũ giảng viên cơ hữu theo quy mô đào tạo, phấn đấu tăng tỷ lệ giảng viên có trình độ Tiến sỹ. Nâng cao trình độ ngoại ngữ cho cho tất cả giảng viên, nhất là các giảng viên trẻ. Giảng viên cơ hữu phải đạt chuẩn theo quy định.

1.2. Nâng cao chất lượng đời sống của đội ngũ cán bộ giảng viên thông qua việc tạo công việc có thu nhập cao, cải thiện môi trường làm việc. Định kỳ khoảng 01 đến 03   năm, nhà trường sẽ xem xét điều chỉnh mức lương đối với cán bộ, giảng viên và nhân viên; điều chỉnh mức thù lao đối với giảng viên để tăng thu nhập cho người lao động (tùy vào tình hình thực tế).

1.3. Xây dựng các chuẩn mực về văn hóa ứng xử nhằm thúc đẩy sự đồng thuận và phát triển bền vững của nhà Trường

– Trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng.

– Luôn học hỏi, cầu thị, cống hiến hết mình vì sự phát triển chung.

– Tôn trọng và thúc đẩy sự đổi mới.

– Bình đẳng, dân chủ và tôn trọng mọi sự khác biệt.

– Chia sẻ, hợp tác, hành động chuyên nghiệp và cùng nhau phát triển.

2.Về nâng cao chất lượng đào tạo

– Nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo ở tất cả các ngành học phù hợp với người học và nhu cầu xã hội. Mở rộng quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho người học có điều kiện thực tế, thực hành và thực tập.

– Nâng cao chất lượng giáo trình và tài liệu học tập, để giảng dạy theo tài liệu chính thống và tăng cường tính tự học, tự nghiên cứu của sinh viên, học viên.

– Nâng cao chất lượng ngân hàng đề thi. Tổ chức chặt chẽ các kỳ thi để đánh giá đúng trình độ học lực của sinh viên. Tổ chức quản lý có hiệu quả kết quả thi và kết quả học tập của sinh viên.

– Bảo đảm chất lượng giáo dục theo Thông tư 12/2017 của Bộ GDĐT.

3.Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

– Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, giảng viên, khuyến khích và động viên mọi người tích cực nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng đào tạo.

– Tranh thủ các dự án của các tổ chức trong và ngoài nước để tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

– Giao đề tài và xác định số giờ nghiên cứu khoa học hàng năm cho giảng viên.

– Dành một khoản kinh phí thích đáng cho nghiên cứu khoa học để khuyến khích cán bộ, giảng viên đăng ký các đề tài theo yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của Trường.

– Xây dựng cơ chế, chính sách để khuyến khích sinh viên nghiên cứu khoa học; hỗ trợ cho sinh viên khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.

4.Về tài chính và cơ sở vật chất

4.1. Về tài chính

– Đề ra các giải pháp để tăng thêm nguồn thu cho Trường. Rà soát lại các khoản thu chi đúng với Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường.

– Xây dựng cơ chế để các Trung tâm dịch vụ có thu của Trường hoạt động có hiệu quả, tăng thêm nguồn thu, tự trang trải mọi chi phí và có đóng góp cho Trường.

– Rà soát lại các định mức chi theo tinh thần hợp lý và tiết kiệm; những khoản chi nào có thể khoán chi thì giao cho đơn vị thực hiện.

4.2. Về cơ sở vật chất

– Đối với 3 cơ sở của Trường sử dụng theo hướng: ổn định, có đầu tư nâng cấp và sử dụng hiệu quả.

– Đầu tư các phòng thực hành, thí nghiệm phục vụ đào tạo – nghiên cứu khoa học, nhất là nhu cầu thực hành của khối công nghệ và du lịch.

– Triển khai xây dựng ký túc xá sinh viên, các khu thực hành, thực tập và các khu chức năng  của Trường với quy mô phù hợp phục vụ cho công tác đào tạo, thực hành của sinh viên, giảng viên…

– Xây dựng thư viện điện tử kết hợp với thư viện truyền thống đạt tiêu chuẩn, hiện đại.

– Xây dựng các mô hình thực hành, doanh nghiệp thực hành, thị trường ảo để giáo viên và sinh viên thực tập, nâng cao kỹ năng chuyên môn…, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học.

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG TRƯỜNG, TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ XUÂN TỪ 01/9/2025

STT Họ và tên Chức vụ QĐ ban hành
1 Ông Nguyễn Thanh Sơn Chủ tịch Quyết định 01/2025/QĐ-PXC-HĐQT ngày 30/8/2025 về việc công nhận Hội đồng trường, danh sách thành viên Hội đồng trường Trường Đại học Phú Xuân NK25-30 sau kiện toàn
2 Ông Đàm Quang Minh Phó Chủ tịch
3 Ông Nguyễn Quốc Toàn Thành viên
4 Ông David Amstrong Jr Thành viên
5 Bà Đàm Bích Thủy Thành viên
6 Ông Vũ Thành Tự Anh Thành viên
7 Ông Nguyễn Hữu Chúc Thành viên
  1. TS. Nguyễn Hữu Chúc – Phó Hiệu trưởng phụ trách
  • Khoa Công nghệ và Quản trị: TS. Nguyễn Đình Hoa Cương – Trưởng Khoa
    1. Ngành Công nghệ thông tin: TS. Nguyễn Đình Hoa Cương – Trưởng ngành
    2. Ngành Quản trị kinh doanh: Th.S Cao Thị Quỳnh Trâm – Trưởng ngành
    3. Ngành Kế toán: Th.S Cao Thị Quỳnh Trâm – Trưởng ngành
    4. Ngành Thiết kế nội thất: Th.S Hoàng Quốc Hùng – Trưởng ngành
  • Khoa Ngôn ngữ: TS. Trần Trung Hỷ – Trưởng Khoa
    1. Ngôn ngữ Anh: Th.S Nguyễn Thị Thanh Thanh – Trưởng ngành
    2. Ngôn ngữ Trung Quốc: Th.S Trần Thị Hương – Trưởng ngành
  • Khoa Kỹ thuật và Dịch vụ: TS. Nguyễn Hữu Chúc – Trưởng Khoa
    1. Khoa Công nghệ kỹ thuật ô tô: Th.S Nguyễn Quân – Trưởng ngành
    2. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Th.S Hoàng Bá Lộc – Trưởng ngành
    3. Quản trị khách sạn: Th.S Hoàng Bá Lộc – Trưởng ngành
  1. TS. Nguyễn Duy Thuận – Trưởng phòng Đào tạo – Viện trưởng Viện NBS
  2. Nguyễn Thị Tuyết Nhung – Giám đốc vận hành – Phụ trách phòng Tuyển sinh
    • ThS. Trương Lạc Nhân – Quyền trưởng phòng Tuyển sinh
  3. Nguyễn Bá Trung – Kế toán trưởng
  4. TS. Trần Phương Đông – Trưởng phòng Khảo thí & Đảm bảo chất lượng
  5. TS. Nguyễn Hữu Chúc – Phó hiệu trưởng – Trưởng phòng Khoa học – Công nghệ & Hợp tác quốc tế
  6. TS. Phạm Việt Đức – Trưởng ban Thanh tra
  7. TS. Nguyễn Duy Thuận – Giám đốc Trung tâm NNT; Giám đốc Trung tâm Tin học iTD
    • TS. Bùi Quang Tuyến – PGĐ Trung tâm NNT
  8. Nguyễn Thị Tuyết Nhung – Giám đốc vận hành – Phụ trách Trung tâm Dịch vụ sinh viên
  9. TS. Hồ Thị Hạnh Tiên – Viện trưởng Viện Hợp tác và phát triển
  10. TS. Nguyễn Duy Thuận – Viện trưởng Viện Kinh doanh và Công nghệ NBS
  11. Hoàng Văn Cương – Giám đốc điều hành Viện TOPICA
  12. Nguyễn Thị Tuyết Nhung – Giám đốc vận hành Viện đào tạo quốc tế KUV
    • Th.S Trần Thị Hương Quỳnh – Quản lý văn phòng Viện đào tạo quốc tế KUV
  13. TS. Bùi Quang Tuyến – Viện trưởng Viện Ngôn ngữ và Văn Hóa
  1. Th.S Nguyễn Thị Quyên – Bí thư Chi bộ
  2. Trần Quốc Vương – Bí thư Đoàn trường
  3. Th.S Nguyễn Quân – Chủ tịch Công Đoàn

I. Giảng viên cơ hữu

STT Họ và tên Trình độ chuyên môn Ngành Khoa
1 Nguyễn Hữu Chúc Tiến sỹ Công nghệ kỹ thuật ô tô Khoa Công nghệ và Kinh doanh
2 Hồ Sĩ Xuân Diệu Tiến sỹ Công nghệ kỹ thuật ô tô Khoa Công nghệ và Kinh doanh
3 Nguyễn Quân Thạc sỹ Công nghệ kỹ thuật ô tô Khoa Công nghệ và Kinh doanh
4 Trần Hòa Thạc sỹ Công nghệ kỹ thuật ô tô Khoa Công nghệ và Kinh doanh
5 Hà Quốc Tuấn Thạc sỹ Công nghệ kỹ thuật ô tô Khoa Công nghệ và Kinh doanh
6 Lê Trung Thạc sỹ Công nghệ kỹ thuật ô tô Khoa Công nghệ và Kinh doanh
7 Hồ Hoàng Châu Thạc sỹ Công nghệ kỹ thuật ô tô Khoa Công nghệ và Kinh doanh
8 Đinh Văn Huệ Thạc sỹ Công nghệ kỹ thuật ô tô Khoa Công nghệ và Kinh doanh
9 Nguyễn Đình Hoa Cương Tiến sỹ Công nghệ thông tin Khoa Công nghệ và Kinh doanh
10 Thân Trọng Huy Tiến sỹ Công nghệ thông tin Khoa Công nghệ và Kinh doanh
11 Trần Thị Kim Oanh Tiến sỹ Công nghệ thông tin Khoa Công nghệ và Kinh doanh
12 Nguyễn Đình Hoàng Phương Thạc sỹ Công nghệ thông tin Khoa Công nghệ và Kinh doanh
13 Bùi Công Bình Minh Thạc sỹ Công nghệ thông tin Khoa Công nghệ và Kinh doanh
14 Châu Thị Dung Thạc sỹ Công nghệ thông tin Khoa Công nghệ và Kinh doanh
15 Nguyễn Quốc Toàn Tiến sỹ Quản trị kinh doanh Khoa Công nghệ và Kinh doanh
16 Nguyễn Xuân Thanh Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Khoa Công nghệ và Kinh doanh
17 Cao Thị Quỳnh Trâm Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Khoa Công nghệ và Kinh doanh
18 Trần Thị Phương Hoa Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Khoa Công nghệ và Kinh doanh
19 Lê Thị Quỳnh Trang Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Khoa Công nghệ và Kinh doanh
20 Ngô Nguyễn Cẩm Tú Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Khoa Công nghệ và Kinh doanh
21 Nguyễn Hữu Long Phụng Tiến sỹ Thiết kế nội thất Khoa Công nghệ và Kinh doanh
22 Lê Đình Được Thạc sỹ Thiết kế nội thất Khoa Công nghệ và Kinh doanh
23 Hoàng Quốc Hùng Thạc sỹ Thiết kế nội thất Khoa Công nghệ và Kinh doanh
24 Võ Thị Thu Hằng Thạc sỹ Thiết kế nội thất Khoa Công nghệ và Kinh doanh
25 Nguyễn Thị Mỹ Thạc sỹ Thiết kế nội thất Khoa Công nghệ và Kinh doanh
26 Nguyễn Vũ Tiến Tiến sỹ Kế toán Khoa Công nghệ và Kinh doanh
27 Trần Thị Lạc Thư Thạc sỹ Kế toán Khoa Công nghệ và Kinh doanh
28 Trần Thị Hương Quỳnh Thạc sỹ Kế toán Khoa Công nghệ và Kinh doanh
29 Bùi Minh Đức Thạc sỹ Kế toán Khoa Công nghệ và Kinh doanh
30 Đỗ Thị Hồng Cân Thạc sỹ Kế toán Khoa Công nghệ và Kinh doanh
31 Bùi Thị Hiếu Thạc sỹ Kế toán Khoa Công nghệ và Kinh doanh
32 Lê Ngọc Bảo Châu Thạc sỹ Kế toán Khoa Công nghệ và Kinh doanh
33 Nguyễn Phước Hồng Châu Tiến sỹ Ngôn ngữ Anh Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
34 Hồ Thị Hạnh Tiên Tiến sỹ Ngôn ngữ Anh Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
35 Châu Đức Dũng Tiến sỹ Ngôn ngữ Anh Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
36 Nguyễn Thị Linh Hương Tiến sỹ Ngôn ngữ Anh Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
37 Trần Thị Mỹ Tiến sỹ Ngôn ngữ Anh Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
38 Nguyễn Thị Tâm Thạc sỹ Ngôn ngữ Anh Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
39 Nguyễn Thị Thanh Thanh Thạc sỹ Ngôn ngữ Anh Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
40 Trần Thị Minh Châu Thạc sỹ Ngôn ngữ Anh Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
41 Bùi Quang Tuyến Tiến sỹ Quản trị khách sạn Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
42 Đặng Vinh Dự Tiến sỹ Quản trị khách sạn Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
43 Trương Thị Diệu Thạc sỹ Quản trị khách sạn Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
44 Nguyễn Thị Ngọc Cẩm Thạc sỹ Quản trị khách sạn Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
45 Hồ Thị Thanh Thanh Thạc sỹ Quản trị khách sạn Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
46 Đào Hồng Thu Tiến sỹ Quản trị DVDL&LH Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
47 Trần Quang Hào Thạc sỹ Quản trị DVDL&LH Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
48 Nguyễn Trọng Nghĩa Thạc sỹ Quản trị DVDL&LH Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
49 Hồ Hải Linh Thạc sỹ Quản trị DVDL&LH Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
50 Trương Lạc Nhân Thạc sỹ Quản trị DVDL&LH Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
51 Hoàng Bá Lộc Thạc sỹ Quản trị DVDL&LH Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
52 Trần Trung Hỷ Tiến sỹ Ngôn ngữ Trung Quốc Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
53 Trần Thị Hương Thạc sỹ Ngôn ngữ Trung Quốc Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
54 Nguyễn Thiên Hương Thạc sỹ Ngôn ngữ Trung Quốc Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
55 Nguyễn Thị Hà Thạc sỹ Ngôn ngữ Trung Quốc Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
56 Nguyễn Thị Hiền Thạc sỹ Ngôn ngữ Trung Quốc Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
57 Hoàng Thị Khánh Linh Thạc sỹ Ngôn ngữ Trung Quốc Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
58 Phan Thị Lan Phương Thạc sỹ Ngôn ngữ Trung Quốc Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
59 Ngô Hoàng Oanh Tiến sỹ Giáo dục đại cương Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
60 Phạm Việt Đức Tiến sỹ Giáo dục đại cương Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
61 Nguyễn Duy Thuận Tiến sỹ Giáo dục đại cương Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
62 Trần Phương Đông Tiến sỹ Giáo dục đại cương Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
63 Văn Thị Minh Châu Thạc sỹ Giáo dục đại cương Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
64 Trần Thị Minh Thảo Thạc sỹ Giáo dục đại cương Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
65 Nguyễn Thị Quyên Thạc sỹ Giáo dục đại cương Khoa Ngoại ngữ và Du lịch
66 Bùi Thị Minh Châu Thạc sỹ Giáo dục đại cương Khoa Ngoại ngữ và Du lịch

1. Thời đại của công nghệ

Kỷ nguyên Công nghiệp 4.0 đã và đang thay đổi toàn diện cuộc sống xã hội. Chưa bao giờ nhu cầu nguồn nhân lực làm việc trong chuyển đổi và phát triển công nghệ mới lại lớn như hiện nay. Công nghệ đang hàng ngày thay đổi từng góc nhỏ của cuộc sống và không ai có thể đứng ngoài sự thay đổi này. Robot thông minh đang ngày càng phổ biến và thay thế, hỗ trợ con người trong hàng loạt các công việc thường ngày. Xe tự hành, nhà máy tự vận hành, nhà thông minh với Trí tuệ nhân tạo (AI) đang phát triển rầm rộ. Ở quy mô xã hội, dữ liệu lớn (Big Data) và học máy (Machine Learning) đang có những ảnh hưởng to lớn và phát triển nhanh chưa từng thấy. Con người ngày đang mang theo nhiều thiết bị công nghệ, thậm chí là gắn các thiết bị công nghệ – sinh học lên cơ thể.

Một thời đại công nghệ mới, công nghệ toàn diện chính thức đã bắt đầu.

2. Thời đại của sự tốc độ thay đổi

Ngày nay khi chất lượng đã được đảm bảo thì tốc độ phát triển mới là yếu tố quyết định. Mọi tổ chức, doanh nghiệp đều cần sự phát triển ở tốc độ nhanh chóng nếu không muốn bị loại khỏi cuộc chơi. Con người ngày nay cũng vậy, khả năng thích nghi và hoà nhập với công nghệ, với sự thay đổi nhanh đóng đóng vai trò quyết định của thành công. Hàng loạt công việc mới được phát triển bên cạnh hàng loạt những công việc cũ mất đi khiến hàng triệu, triệu người lao động phải chuyển đổi việc làm hoặc chịu cảnh thất nghiệp. Một cuộc cách mạng thực sự trong lĩnh vực lao động gây ra nhiều khủng hoảng và cũng tạo ra nhiều cơ hội mới. Trong đó, những tổ chức, cá nhân nào có khả năng thích ứng cao, có tốc độ nắm bắt cơ hội mới tốt là những người dành thắng lợi.

3. Thời đại của văn minh số

Thế hệ công dân số bản sinh (Native Digital) là những công dân khi sinh đã sử dụng ngay các thiết bị công nghệ mà không phải học hoặc thích ứng. Đối với các công dân số bản sinh, tiếp cận và sử dụng công nghệ là phương thức tự nhiên và cách suy nghĩ tư duy cũng sẽ theo phương thức số một cách tự nhiên.

Khi những công dân số chiếm đa số và các giao tiếp trên nền tảng số phát triển thì một văn hoá mới sẽ hình thành dựa trên nền tảng công nghệ. Trong nền văn hoá mới đó, mối quan hệ người – người không còn bị chi phối chính bởi yếu tố không gian mà sẽ chi phối chính bởi các yếu tố mang tính bản ngã như văn hoá, xu thế chính trị, tôn giáo, giới tính hay bởi sở thích cá nhân, hoạt động cộng đồng và nghề nghiệp.

Đó chính là sự ra đời của một nền văn minh toàn cầu mới, văn minh số.

Để không lạc hậu và bị bỏ rơi trong nền văn minh mới của nhân loại, mỗi cá nhân cần được đào tạo và phát triển những kỹ năng mới cho nền văn minh số. Từ đó hình thành nên những đòi hỏi mới cho giáo dục nói riêng và giáo dục đại học nói chung.

1. Đại học của đại chúng, hướng tới đại học của phổ cập

Theo nghiên cứu của GS. Martin Trow của ĐH California, Barkeley, nếu đạt tỷ lệ nhập học đại học 15–50% thì sẽ là nền giáo dục đại học đại chúng, nếu lượng sinh viên nhập học > 50% thì sẽ là nền giáo dục đại học phổ cập. Tuy nhiên, tất cả cán bộ quản lý và giảng viên hiện đều đang được đào tạo trong thời kỳ giáo dục đại học tinh hoa ( <15% sinh viên nhập học đại học). Hiện nay, Việt Nam đang tiến gần đến mức của nền giáo dục đại học phổ cập. Bản chất của nền giáo dục đại học phổ cập rất khác với giáo dục đại học đại chúng và khác xa giáo dục đại học tinh hoa. Chính vì vậy, để đón đầu môi trường giáo dục đại học mới là đại học phổ cập, các trường cần chuẩn bị và xây dựng quy tắc tổ chức, nguồn nhân lực sẵn sàng cho việc nền giáo dục đại học phổ cập sắp diễn ra.

Đặc trưng lớn nhất của giáo dục đại học đại chúng và phổ cập là khả năng cởi mở và chuyển đối của các trường đại học. Trường đại học cần có khả năng chuyển đổi tín chỉ linh hoạt, tổ chức đào tạo nhiều phương thức để tạo điều kiện học tập đa dạng của người học. Sinh viên có thể chuyển đổi hình thức học tập như tập trung, trực tuyến hay tích hợp theo thời gian để phù hợp với các mục đích học tập cũng như điều kiện cá nhân. Bên cạnh đó trường đại học cũng cần phải tổ chức đào tạo hợp lý để tiếp nhận những sinh viên đã có kinh nghiệm làm việc, chuyển đổi nghề nghiệp và học tập theo định hướng học tập suốt đời.

Trường Đại học Phú Xuân là trường đại học được xây dựng theo định hướng phù hợp với sự phát triển của phổ cập giáo dục đại học sẽ diễn ra trong thời gian gần.

2. Đại học là nền tảng gắn kết doanh nghiệp, cộng đồng

Sẽ vẫn có một số trường đại học là tháp ngà là nơi tôn vinh những giá trị của nhân loại. Tuy nhiên, đa số các trường đại học cần xác định rõ vị thế của mình trong bối cảnh đại chúng hoá, phổ cập hoá đại học. Trường đại học trong thời đại phổ cập sẽ là các trường có gắn kết chặt chẽ và hữu cơ với doanh nghiệp và cộng đồng để tồn tại và phát triển. Khi đó, các trường đại học ứng dụng không những chỉ giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp và cộng đồng mà bản thân các trường đại học cũng cần mang tính doanh nghiệp và cộng đồng.

Trường Đại học Phú Xuân là trường đại học ứng dụng và là nền tảng kết nối giữa người học, doanh nghiệp và cộng đồng xã hội. Trong đó, trường đại học mang vai trò gắn kết, môi trường, xúc tác để sinh viên, giảng viên, doanh nghiệp cùng học tập, đào tạo, phát triển dựa trên những bài toán thực tế hàng ngày của doanh nghiệp và xã hội.

3. Đại học của Thái độ – Kỹ năng – Kiến thức

Khác với các trường đại học định hướng tinh hoa, Trường Đại học Phú Xuân mang sứ mệnh cung ứng toàn diện về về Thái độ – Kỹ năng – Kiến thức cho người học theo mô hình A.S.K. Để đáp ứng nhu cầu việc làm tương lai thì kiến thức, kỹ năng là chưa đủ mà cần sự quan tâm đồng bộ và nhuần nhuyễn giữa Thái độ – Kỹ năng – Kiến thức một cách toàn diện cho người học.

Với nhận thức sâu sắc rằng Thái độ là điểm mấu chốt nhưng hiện còn chưa được quan tâm trong việc đào tạo và rèn luyện trong trường đại học, Phú Xuân sẽ đi đầu trong việc đồng hành cùng người học để trau dồi và rèn luyện một tinh thần, thái độ cầu tiến, hiểu được những chuẩn mực đạo đức trong công việc và một tinh thần học hỏi, trách nhiệm, chuyên nghiệp trong môi trường học tập cũng như làm việc sau này.

Bên cạnh đó, các kỹ năng quan trọng của Bộ kỹ năng thiết yếu của thế kỷ 21 cũng sẽ được đào tạo tại nhà trường. Theo như định nghĩa của Tổ chức Đánh giá và Giảng dạy các Kỹ năng của Thế kỷ 21, gọi tắt là AT21CS (Assessment and Teaching of 21 Century Skills) tại Đại học Melbourne (Úc), kỹ năng của thế kỷ 21 bao gồm 4 nhóm kỹ năng mềm (Soft Skills) chính.

Thứ nhất là nhóm các kỹ năng tư duy như sức sáng tạo, tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định, và khả năng tự học suốt đời.

Thứ hai là nhóm kỹ năng làm việc như khả năng giao tiếp và hợp tác làm việc theo nhóm.

Thứ ba là nhóm kỹ năng sử dụng các công cụ làm việc như sự hiểu biết các kiến thức chung về công nghệ thông tin và truyền thông (ICT). Cuối cùng là kỹ năng sống trong xã hội toàn cầu, bao gồm vấn đề ý thức công dân, cuộc sống và sự nghiệp, trách nhiệm cá nhân và xã hội, bao gồm cả vấn đề hiểu biết tính đa dạng văn hóa.

4. Đại học của văn minh số – năng lực tự học

Trường Đại học Phú Xuân là trường đại học dành cho các công dân số bản sinh, vì vậy việc thích ứng và đào tạo đáp ứng và hoà nhập văn minh số là một trong những yêu cầu bắt buộc. Một trong những đặc tính quan trọng của văn minh số đó là tính linh hoạt và khả năng tự quyết định cá nhân cao, hướng đến việc tôn trọng cá nhân và bản ngã của mỗi người. Mỗi cá nhân trong xã hội sẽ là một thực thể độc lập và có xu hướng kết hợp và giao tiếp với những cá nhân khác trong xã hội dựa trên việc chia sẻ trong công việc, xã hội, sở thích và các quan điểm.

Bên cạnh đó, sự biến động và đòi hỏi tính thích ứng cao yêu cầu người học cần phải có khả năng tự học suốt đời để luôn cập nhật những kiến thức mới, nâng cao vốn sống và nâng cao hiểu biết nhận thức mới về một xã hội đang biến động rất nhanh. Kỹ năng phán đoán và tự học sẽ đi cùng mỗi cá nhân trong suốt thời gian làm việc sau này để đảm bảo khả năng cập nhật công nghệ, kỹ năng nhằm đáp ứng các đòi hỏi xã hội luôn biến động.

1. Phú Xuân – Technopolis

Với quan điểm trường đại học là cầu nối và nền tảng cho nhu cầu của người học, việc làm, xã hội được gặp nhau, Phú Xuân xây dựng khuôn viên và cách vận hành trường theo mô hình Technopolis. Có nghĩa là, trong cùng một khuôn viên đại học, sẽ luôn có sự đồng hành của các doanh nghiệp. Trường đại học Phú Xuân sẽ đưa các doanh nghiệp vào hoạt động trong khuôn viên trường, đưa chuyên gia, quản lý, doanh chủ từ các doanh nghiệp sang chia sẻ và giảng dạy tại trường. Đồng thời, sinh viên cũng được đưa sang doanh nghiệp để rèn luyện, thực hành cả Thái độ – Kỹ năng – Kiến thức thực tế trong môi trường doanh nghiệp.

Một Technopolis thực thụ đó là sự gắn kết cộng sinh hữu cơ giữa trường đại học, doanh nghiệp và nhu cầu thực tế của xã hội.

2. Learning Office – Learning Project

Khuôn viên giảng dạy của Trường Đại học Phú Xuân cũng sẽ được tổ chức theo hình thức tổ chức của doanh nghiệp. Bài trí lớp học và cách tổ chức kiến thức, kỹ năng cũng giống như hoạt động tại các doanh nghiệp. Các lớp học có cấu trúc mở với việc học làm trung tâm, giáo viên đóng vai trò giám sát đánh giá. Các lớp học đó được gọi là Learning Office.

Việc học tập được thực thi qua phương pháp học tập qua dự án (Project – Based Learning), việc học tập chủ yếu dựa trên giao việc, kiểm tra và đánh giá. Sinh viên được thực hành dựa trên các bài học thực tế đã được mô hình hoá chuẩn gọi là Learning Project.

Learning Office – Learning Project là hai nền tảng quan trọng đồng hành cùng người học trong suốt thời gian học tập tại trường.

3. Giảng viên, giảng viên doanh nhân

Giảng viên là cầu nối, mắt xích quan trọng trong việc thực thi nhiệm vụ đào tạo. Giảng viên tại ĐH Phú Xuân sẽ là những huấn luyện viên, những người đồng hành giúp cho sinh viên thành công. Bên cạnh những giảng viên cơ hữu chính thức, Phú Xuân còn xây dựng và có sự hỗ trợ, hợp tác với các giảng viên đến từ doanh nghiệp. Họ là các chuyên gia, nhà quản lý hoặc doanh chủ sẽ chia sẻ với sinh viên những kinh nghiệm, tầm nhìn và khuyến khích, nâng cao động lực cho người học. Nhờ sự hỗ trợ của các giảng viên doanh nhân, sinh viên sẽ nắm bắt tốt hơn thực tế công việc và cuộc sống, đồng thời có cơ hội tham gia trực tiếp vào các công việc thực tế ngay từ khi còn đang ở trên ghế nhà trường.

4. Nền tảng chương trình chuẩn, mở, linh hoạt, kết nối doanh nghiệp tối đa

Chương trình đào tạo của Trường ĐH Phú Xuân là sự kết hợp của nhiều mục tiêu giáo dục và đào tạo. Thứ nhất chương trình cần có sự chuyên nghiệp và chuẩn. Chương trình sẽ được xây dựng trên khung CDIO và các chương trình chuẩn nghề nghiệp hay kiểm định như ABET, BTEC,… để đảm bảo chất lượng đầu ra cho người học.

Thứ hai, chương trình cần đảm bảo tính mở và linh hoạt để đáp ứng được yêu cầu của xu thế giáo dục đại học đại chúng và phổ cập. Chương trình được cấu trúc theo tín chỉ một cách triệt để hướng tới việc mỗi cá nhân có thể có chương trình học phù hợp với bản thân. Bên cạnh đó, trường luôn sẵn sàng nhận các sinh viên từ các trường cao đẳng, đại học khác chuyển tiếp sang Phú Xuân để hoàn thành khoá học, chương trình đào tạo theo như mong muốn.

Thứ ba, chương trình cần đảm bảo tính kết nối doanh nghiệp cao. Các chuẩn mực nghề nghiệp cần được nhanh chóng đưa vào đào tạo trong trường. Chương trình đào tạo doanh nghiệp – On the Job Training (OJT) được đồng thiết kế và tín chỉ hoá nhằm ghi nhận tối đa những học phần đến từ các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các chứng chỉ nghề nghiệp, chứng chỉ doanh nghiệp cũng được công nhận để chuyển đổi thành tín chỉ trong trường đại học.

  1. Sứ mạng

Trường Đại học Phú Xuân là trường đại học tiên phong trong đổi mới giáo dục đại học, đổi mới mô hình xây dựng, đào tạo tài năng với thái độ chuyên nghiệp, kỹ năng tốt và kiến thức đầy đủ để có việc làm với thu nhập cao, khởi nghiệp thành công nhằm tạo ra những giá trị tốt đẹp cho người học và xã hội.

  1. Tầm nhìn

Trường Đại học Phú Xuân là trường đại học tiên phong về đổi mới sáng tạo dựa trên tinh thần doanh nghiệp và hành động chuyên nghiệp.

  1. Mục tiêu 2025

Trở thành mô hình trường đại học mới gắn kết doanh nghiệp – Phú Xuân Technopolis

Đồng hành với doanh nghiệp, địa phương trong việc phát triển ngành nghề phù hợp với phát triển Kinh tế – Xã hội

Đảm bảo chất lượng đào tạo bằng tỷ lệ sinh viên có việc làm cao

Ứng dụng công nghệ trong đào tạo, từ đó linh hoạt trong mô hình đào tạo.

  1. Giá trị cốt lõi

“Thái độ – Kỹ năng – Kiến thức” là giá trị văn hóa cốt lõi để đưa ĐH Phú Xuân phát triển và xác lập vị trí trường đại học hàng đầu trong hệ thống giáo dục Việt Nam.

Chúng ta đang trong một giai đoạn vô cùng quan trọng của lịch sử phát triển văn minh nhân loại, giai đoạn chuyển đổi và hình thành nền văn minh số và toàn cầu hoá với những công dân số bản sinh vốn sinh ra trong thời đại công nghệ phát triển. Xã hội, tổ chức xã hội, nền kinh tế, doanh nghiệp, việc làm và những chuẩn mực đạo đức xã hội cũ đang bị thách thức và nhiều phần không còn phù hợp nhường bước cho một trật tự mới đang dần hình thành.

Với vai trò của một trường đại học đang đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn, Phú Xuân liệu cần có những hướng phát triển mạnh mẽ, kiên định theo định hướng của một trường đại học của thời đại mới, thời đại văn minh số.

“Thái độ – Kỹ năng – Kiến thức” là giá trị cốt lõi để giúp sinh viên trở thành những người có trách nhiệm đối với bản thân và xã hội, có năng lực giải quyết vấn đề và có kiến thức chuyên môn nền tảng.

Kết hợp lý thuyết với thực tiễn, liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp và cộng đồng để phát triển nhân tài có khả năng ứng dụng hiệu quả trong thế giới thực.